Cấp hộ chiếu phổ thông


          PHẦN A

THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA PHÒNG QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH

 

PHÒNG QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH CÔNG AN PHÚ YÊN

Địa chỉ: 248 Trần Hưng Đạo, Phường 4, T.phố Tuy Hòa, Phú Yên

Điện thoại: 057.3824077; Fax: 057.3824321

          Gmail: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

LỊCH TIẾP KHÁCH

GIẢI QUYẾT THỦ TỤC XUẤT NHẬP CẢNH

VÀO CÁC NGÀY: THỨ 2, 4, 5, 6 và SÁNG THỨ 7 HÀNG TUẦN

Buổi sáng: từ 08h đến 11h

Buổi chiều: từ 13h30’ đến 16h30’

 

LÃNH ĐẠO PHÒNG QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH TỔ CHỨC TIẾP, GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA TỔ CHỨC, CÔNG DÂN LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH VÀO NGÀY THỨ 4 CỦA TUẦN ĐẦU CÁC THÁNG

 

 

PHẦN B

CÁC THỦ TỤC LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC XUẤT NHẬP CẢNH

 

Mục I: THỦ TỤC CẤP HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, gồm:

           1. Thành phần hồ sơ:

- 01 tờ khai theo mẫu X01 (khai đầy đủ các cột, mục theo hướng dẫn tại phần Chú thích của tờ khai).

- 02 ảnh mới chụp, cỡ 4x6 cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền trắng (01 ảnh dán vào khung phía trên tờ khai, 01 ảnh dán vào mặt sau tờ khai).

- Khi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng. Nếu tạm trú phải xuất trình thêm sổ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp để kiểm tra, đối chiếu.

     Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu do mẹ hoặc cha khai và ký thay; nếu do mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ thực hiện thì nộp kèm bản sao giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp. Tờ khai phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em thường trú (hoặc tạm trú) xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh.

Nộp 01 bản sao giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu).

 - Trường hợp trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha thì khai chung vào tờ khai của mẹ hoặc cha (ảnh trẻ em cỡ 3x4 cm dán vào khung dành cho trẻ em).

- Trường hợp trẻ em dưới 09 tuổi đề nghị tách riêng hoặc bổ sung vào hộ chiếu của cha hoặc mẹ thì tờ khai ghi rõ tách hoặc bổ sung trẻ em, nộp 02 ảnh cỡ 4x6cm của trẻ em nếu đề nghị tách riêng hộ chiếu hoặc 02 ảnh cỡ 3x4cm của trẻ em nếu đề nghị bổ sung vào hộ chiếu của cha hoặc mẹ, trong đó 01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh dan vào mặt sau tờ khai.

- Trường hợp đề nghị cấp lại hộ chiếu do bị mất hộ chiếu thì nộp đơn kèm theo đơn trình báo mất hộ chiếu.

- Trường hợp hộ chiếu bị hư hỏng hoặc hộ chiếu còn thời hạn nhưng có nhu cầu cần cấp lại thì nộp lại hộ chiếu đó.

- Trường hợp nộp hồ sơ đề nghị cấp lại hộ chiếu do đương sự về nước bằng giấy thông hành thì nộp kèm giấy thông hành. Nếu mất giấy thông hành thì nộp đơn báo mất giấy thông hành hoặc giấy xác nhận đã trình báo bị mất giấy thông hành.

- Trường hợp nộp hồ sơ qua ủy thác thì tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác phải thông báo tư cách pháp nhân cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh; việc thông báo chỉ thực hiện 01 lần, nếu có sự thay đổi thì phải thông báo bổ sung bằng văn bản. Khi nộp hồ sơ, nhân viên của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu, giấy CMND của bản thân và của người ủy thác, nếu đề nghị cho nhiều người thì nộp danh sách những người đó (có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp).

- Trường hợp đề nghị cấp lại hộ chiếu do điều chỉnh chi tiết thân nhân (họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, giới tính, CMND) thì phải nộp bản sao các giấy tờ pháp lý chứng minh sự thay đổi, điều chỉnh đó.

2. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Bước 2: Nộp hồ sơ:

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh- Công an tỉnh Phú Yên- địa chỉ: 248 Trần Hưng Đạo, Phường 4, T.phố Tuy Hòa, Phú Yên.

Hoặc tại 01 trong 03 trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an:

a. 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

b. 254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.

c. 07 Trần Qúy Cáp, TP Đà Nẵng

2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in , trao giấy biên nhận, thu lệ phí và hẹn ngày trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

3. Trường hợp công dân đề nghị được nhận hộ chiếu qua đường Bưu điện thì cán bộ QLXNC thực hiện bàn giao hộ chiếu kèm theo danh sách cho nhân viên Bưu điện.

Bước 3: Nhận kết quả:

Đến thời hạn nhận kết quả (ghi trong giấy biên nhận), người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, trả kết quả và ký nhận.

- Nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả:

+ Tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh- Bộ Công an.

+ Tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh- Công an Phú Yên.

- Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an tỉnh Phú Yên, hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh- Bộ Công an.

- Thời hạn giải quyết:

Thời gian không quá 08 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (không tính ngày thứ 7, chủ nhật).

- Lệ phí:

          - Cấp hộ chiếu mới: 200.000đ

          - Cấp lại hộ chiếu do hư hỏng hoặc bị mất (nếu còn giá trị): 400.000đ

- Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

- Nghị định số 65/2012/NĐ-CP, ngày 06/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

- Thông tư số 27/2007/TT-BCA, ngày 29/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông trong nước.

- Thông tư số 07/2013/TT-BCA, ngày 30/01/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2007/TT-BCA, ngày 29/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông trong nước và Thông tư số 10/2006/TT-BCA, ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC.

- Thông tư số 157/2015/TT-BTC, ngày 08/10/2015 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Mục II: THỦ TỤC CẤP, BỔ SUNG, SỬA ĐỔI THỊ THỰC

VÀ GIA HẠN TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

 

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, gồm:

           1. Thành phần hồ sơ:

a. Hồ sơ đề nghị gia hạn tạm trú:

- Đơn đề nghị gia hạn tạm trú của đương sự (theo mẫu NA5), có người bảo lãnh và xác nhận của Công an địa phương nơi đăng ký tạm trú.

- Hộ chiếu, thị thực (bản chính) và kèm theo bản photo hộ chiếu, thị thực.

b. Hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực:

- Trường hợp người nước ngoài ở lại với mục đích thăm thân:

+ Đơn đề nghị theo mẫu NA5 (có người bảo lãnh và xác nhận của Công an địa phương nơi đăng ký tạm trú).

+ Hộ chiếu, thị thực (bản chính) và kèm theo bản photo hộ chiếu, thị thực.

- Trường hợp người nước ngoài ở lại với mục đích thăm thân, làm việc tại các cơ quan, tổ chức:

+ Đơn đề nghị theo mẫu NA5 (đương sự đề nghị và xác nhận của cơ quan, tổ chức).

+ Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn Giấy phép lao động (đối với người nước ngoài làm việc); Giấy xác nhận mối quan hệ (đối với người nước ngoài thăm thân).

+  Hộ chiếu, thị thực (bản chính) và kèm theo bản photo hộ chiếu, thị thực (không cần công chứng).

2. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ

Bước 2: Nộp hồ sơ:

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh- Công an tỉnh Phú Yên- địa chỉ: 248 Trần Hưng Đạo, Phường 4, T.phố Tuy Hòa, Phú Yên.

Hoặc tại 01 trong 03 trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an:

a. 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

b. 254 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.

c. 07 Trần Qúy Cáp, TP Đà Nẵng

2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

Bước 3: Nhận kết quả:

Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú, thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận.

- Nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả:

+ Tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh- Bộ Công an.

+ Tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh- Công an tỉnh Phú Yên.

- Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an tỉnh Phú Yên, hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh- Bộ Công an.

- Thời hạn giải quyết:

Không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

- Lệ phí

           * Gia hạn tạm trú: 10 USD    

          * Cấp thị thực có giá trị một lần: 45USD

          * Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:

          + Có giá trị dưới 01 tháng: 65 USD

          + Có giá trị dưới 06 tháng: 95 USD

          + Có giá trị từ 06 tháng trở lên: 135 USD

          Các trường hợp cấp thị thực đều cộng thêm 10USD lệ phí gia hạn tạm trú.

          * Chuyển ngang giá trị thị thực, tạm trú từ hộ chiếu cũ đã hết hạn giá trị sử dụng sang hộ chiếu mới: 15 USD

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú (mẫu NA5).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện:

1. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài phải có hồ sơ pháp nhân, gồm:

a) Bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức;

b) Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức.

Việc gửi hồ sơ pháp nhân chỉ thực hiện một lần, khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ phải thông báo bổ sung.

2. Công dân Việt Nam đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài phải là người có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con với người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ).

- Căn cứ pháp lý:

- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

- Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an Quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Thông tư số 66/2009/TT-BTC, ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

- Thông tư số 190/2012/TT-BTC, ngày 09/11/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2009/TT-BTC, ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

- Nghị định 82/2015/NĐ-CP, ngày 24/9/2015 quy định về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam.

 

Mục III: THỦ TỤC CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, gồm:

1. Thành phần hồ sơ:      

- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức (theo mẫu NA6), cá nhân (theo mẫu NA7) làm thủ tục mời, bảo lãnh.

- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh (theo mẫu NA8).

- Hộ chiếu kèm theo bản sao hộ chiếu (không cần công chứng)

- Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú là một trong các loại giấy tờ như: giấy phép lao động và các giấy tờ khác có giá trị chứng minh đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú.

2. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ

Bước 2: Nộp hồ sơ:

1. Cơ quan, tổ chức có trụ sở đóng tại địa phương; cá nhân nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh- Công an tỉnh Phú Yên; địa chỉ: 248 Trần Hưng Đạo, Phường 4, T.phố Tuy Hòa, Phú Yên.

2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

Bước 3: Nhận kết quả:

Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả cấp thẻ tạm trú, thì yêu cầu nộp lệ phí sau đó ký nhận và trao thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả (kể cả không được giải quyết).

- Nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả:

Phòng Quản lý xuất nhập cảnh- Công an tỉnh Phú Yên.

- Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh.

- Thời hạn giải quyết:

Không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

- Lệ phí

+ Thẻ tạm trú có giá trị 01 năm: 80USD/01 thẻ.

+ Thẻ tạm trú có giá trị trên 01 năm đến 02 năm: 100USD/01 thẻ.

+ Thẻ tạm trú có giá trị trên 02 năm đến 03 năm: 120USD/01 thẻ.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6).

+ Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú (mẫu NA7).

+ Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (mẫu NA8).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện:

1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở đóng tại địa phương khi đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài cần phải nộp hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Phú Yên, gồm:

a) Bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức;

b) Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức.

Việc gửi hồ sơ pháp nhân chỉ thực hiện một lần, khi có sự thay đổi nội dung trong hồ sơ phải thông báo bổ sung.

2. Công dân Việt Nam đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài phải là người có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con với người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ).

* Ghi chú: Thời hạn của thẻ tạm trú được cấp phù hợp với mục đích nhập cảnh và đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 đến 05 năm nhưng ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

- Căn cứ pháp lý

- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

- Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an Quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Thông tư số 190/2012/TT-BTC, ngày 09/11/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2009/TT-BTC, ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính  quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

 

                  Mục IV: THỦ TỤC CẤP GIẤY XÁC NHẬN NHÂN SỰ CHO

 CÔNG DÂN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, gồm:

1. Thành phần hồ sơ gồm:

- 01 tờ khai mẫu X03.

- 02 ảnh cỡ 4x6cm, mới chụp của công dân Việt Nam ở nước ngoài, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu.

Bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người đề nghị và thân nhân ở nước ngoài (giấy khai sinh, hộ khẩu, …).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

Bước 2: nộp hồ sơ:

Công dân Việt Nam ở trong nước (là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác) có nhu cầu xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài để làm thủ tục cấp lại hộ chiếu hoặc giấy thông hành, có địa chỉ thường trú tại Phú Yên thì nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Phú Yên hoặc tại 01 trong 03 trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:

a. 44-46 Trần Phú, quận Ba Đình, Tp. Hà Nội.

b. 254 Nguyễn Trãi, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.

c. 07 Trần Quý Cáp, Tp. Đà Nẵng.

4. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in giấy biên nhận và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, in (viết) biên lai thu lệ phí và trao giấy biên nhận cùng biên lai thu lệ phí cho người nộp hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hồ sơ bổ sung cho đầy đủ.

Bước 3: Trả kết quả:

Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận, chứng minh nhân dân cho cán bộ trả kết quả để đối chiếu, nếu đầy đủ và đúng người, thì yêu cầu ký nhận và trả giấy xác nhận nhân sự cho người đến nhận kết quả.

- Nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả

+ Tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh- Bộ Công an.

+ Tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh- Công an Phú Yên.

- Cách thức thực hiện:

Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả.

- Thời hạn giải quyết:

+ Trường hợp nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Phú Yên: trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Phòng Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm xác minh, gửi hồ sơ về Cục Quản lý xuất nhập cảnh; trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh), Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp giấy xác nhận nhân sự và gửi kết quả về Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh để trao cho người đề nghị, đồng thời thong báo cho cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài theo yêu cầu của người đề nghị.

+ Trường hợp nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét cấp giấy xác nhận nhân sự để trả cho người đề nghị; đồng thời thông báo cho cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài theo yêu cầu của người đề nghị.

- Đối tượng thực hiện:

Công dân Việt Nam ở trong nước (là ông, bà, vợ chồng, con, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác) có nhu cầu xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài để làm thủ tục cấp hộ chiếu hoặc giấy thông hành.

- Cơ quan thực hiện:

+ Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Cấp giấy xác nhận nhân sự cho công dân Việt Nam ở nước ngoài (mẫu X04).

- Lệ phí:

100.000 đồng (một trăm nghìn đồng)/01 giấy xác nhận.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai đề nghị xác nhận nhân sự cho thân nhân là công dân Việt Nam hiện ở nước ngoài (mẫu X03).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện:

1. Công dân Việt Nam ở trong nước (là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác) có thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài, đề nghị xác nhận nhân sự để làm thủ tục cấp lại hộ chiếu hoặc giấy thông hành.

2. Người đề nghị cấp giấy xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài, nộp bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy khai sinh, hộ khẩu,…). Nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

3. Mẫu Tờ khai đề nghị xác nhận nhân sự cho thân nhân là công dân Việt Nam hiện ở nước ngoài (mẫu X03), phải có xác nhận của Trưởng Công an xã, phường, thị trấn nơi người đề nghị cư trú.

4. Người đề nghị cấp giấy xác nhận nhân sự cho thân nhân ruột thịt là công dân Việt Nam ở nước ngoài xuất trình giấy Chứng minh nhân dân còn giá trị của mình để kiểm tra, đối chiếu.

5. Người được xác nhận phải có (giữ) quốc tịch Việt Nam, không thuộc diện chưa được cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

- Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

- Nghị định số 65/2012/NĐ-CP, ngày 06/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

- Thông tư liên tịch số 08/2013/TTLT/BCA-BNG, ngày 20/08/2013 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT/BCA-BNG ngày 06/10/2009 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ thông và giấy thông hành cho công dân Việt Nam ở nước ngoài theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

- Thông tư số 66/2009/TT-BTC, ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

 

Mục V CẤP THẺ THƯỜNG TRÚ

(Theo quy định tại Mục 2, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh,

quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam)

 

I. Các trường hợp được xét cho thường trú

1. Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.

3. Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.

4. Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.

II. Điều kiện xét cho thường trú

1. Người nước ngoài quy định tại Điều 39 của Luật này được xét cho thường trú nếu có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

2. Người nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị.

3. Người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.

III. Thủ tục giải quyết cho thường trú

1. Người nước ngoài đề nghị cho thường trú làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn xin thường trú (mẫu NA12);

b) Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp;

c) Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú;

d) Bản sao hộ chiếu có chứng thực;

đ) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú quy định tại Điều 40 của Luật này;

e) Giấy bảo lãnh đối với người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này (mẫu NA11).

2. Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng.

3. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết quả giải quyết cho người xin thường trú và Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú thông báo người nước ngoài được giải quyết cho thường trú.

5. Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú.

IV. Giải quyết cho thường trú đối với người không quốc tịch

1. Người không quốc tịch quy định tại khoản 4 Điều 39 của Luật này nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tạm trú. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn xin thường trú;

b) Giấy tờ chứng minh đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ trước năm 2000 và đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.

2. Thủ tục giải quyết cho người không quốc tịch thường trú thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 41 của Luật này.

V. Cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú

1. Thẻ thường trú do Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp. Định kỳ 10 năm một lần, người nước ngoài thường trú phải đến Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú để cấp đổi thẻ. Hồ sơ bao gồm:

a) Tờ khai đề nghị cấp đổi thẻ thường trú (mẫu NA13);

b) Thẻ thường trú;

c) Bản sao hộ chiếu có chứng thực, trừ trường hợp người không quốc tịch.

2. Trường hợp thẻ thường trú bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong thẻ, người nước ngoài thường trú phải làm thủ tục cấp lại thẻ tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú. Hồ sơ bao gồm:

a) Tờ khai đề nghị cấp lại thẻ thường trú (mẫu NA13);

b) Thẻ thường trú, trường hợp thẻ thường trú bị mất phải có đơn báo mất;

c) Bản sao hộ chiếu có chứng thực, trừ trường hợp người không quốc tịch;

d) Giấy tờ chứng minh nội dung thay đổi ghi trong thẻ thường trú.

3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài thường trú cấp lại thẻ.

VI. Căn cứ pháp lý

- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

- Thông tư số 66/2009/TT-BTC, ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

- Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an Quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

 

Mục VI

ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ ĐỐI VỚI CÔNG DÂN VIỆT NAM

ĐỊNH CƯ NƯỚC NGOÀI

(Căn cứ Thông tư Liên tịch số 05/2009/TTLT-BCA-BNG, ngày 12/5/2009

của Bộ Công an- Bộ Ngoại giao)

 

I. Đối tượng được xét cho đăng ký thường trú ở Việt Nam:

1) CDVNĐCNN mang hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng (dưới đây gọi chung là hộ chiếu nước ngoài) về Việt Nam đăng ký thường trú.

2) CDVNĐCNN không có hộ chiếu nước ngoài, nhưng có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp thì cũng được xem xét giải quyết.

3) CDVNĐCNN có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam theo quy định Thông tư số 52/2010/TT-BCA ngày 30/11/2010 của Bộ Công an (nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh).

4) Những trường hợp sau không thuộc diện đối tượng áp dụng

- Người đã xin thôi quốc tịch Việt Nam. Trường hợp muốn xin thường trú tại Việt Nam thì phải làm thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Người thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” theo quy định tại Điều 21, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

II. Trình tự, thủ tục giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam thường trú:

1) Hồ sơ đề nghị về Việt Nam thường trú được lập thành 02 bộ, mỗi bộ gồm có các loại giấy tờ sau đây:

- Đơn đề nghị về Việt Nam thường trú (mẫu TT01);

- Bản sao hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu);

- Bản sao một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh có quốc tịch Việt Nam:

+ Giấy khai sinh; trường hợp giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

+ Giấy chứng minh nhân dân;

+ Hộ chiếu Việt Nam;

+ Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;

+ Giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp xác nhận đương sự còn giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch.

- 03 ảnh mới chụp cỡ 4x6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (02 tấm dán vào đơn đề nghị và 01 tấm để rời);

- Một trong các giấy tờ sau đây chứng minh có nhà ở hợp pháp tại Việt Nam:

+ Đối với người đã được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:

Bản sao một trong những giấy tờ sau đây chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu) như: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở; Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán; giấy tờ của Toà án hoặc cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật.

+ Đối với người có nhà ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân:

Bản sao hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở của cá nhân (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu);

Văn bản chứng minh người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho người đó đăng ký thường trú;

Bản sao giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu nhà ở của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ (hoặc bản chụp kèm theo bản chính để kiểm tra, đối chiếu).

- Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị về đăng ký thường trú tại cơ sở tôn giáo ở Việt Nam và hoạt động tôn giáo, thì hồ sơ phải có ý kiến bằng văn bản của người đứng đầu cơ sở tôn giáo đó đồng ý cho người đó đăng ký thường trú, kèm theo giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng tôn giáo và ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam về tôn giáo chấp thuận cho người đó về Việt Nam hoạt động tôn giáo.

2) Nơi nộp hồ sơ và lệ phí:

- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị về Việt Nam thường trú nộp hồ sơ tại một trong những cơ quan sau: Cơ quan đại diện Ngoại giao của Việt Nam nơi người nộp hồ sơ đang cư trú hoặc ở nước gần nhất (trường hợp nước đó không có Cơ quan đại diện Ngoại giao của Việt Nam); Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an hoặc tại Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh, Công an Phú Yên, địa chỉ: 248 Trần Hưng Đạo, Phường 4, Tp. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

- Người được giải quyết về Việt Nam thường trú được miễn lệ phí.

3) Thời hạn giải quyết hồ sơ:

- Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Công an tỉnh phải gửi hồ sơ kèm theo ý kiến nhận xét, đề xuất về Cục A72 – BCA.

- Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Công an tỉnh chuyển về, Cục A72 – BCA hoàn thành việc xem xét, giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam thường trú.

4) Trách nhiệm của CDVNĐCNN xin về Việt Nam thường trú:

- Khai đúng sự thật về lai lịch, quá trình hoạt động và mục đích xin về Việt Nam thường trú;

- Nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định;

- Người được giải quyết về Việt Nam thường trú cần liên hệ với cơ quan đại diện Ngoại giao Việt Nam để nhận giấy thông hành hồi hương trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo (đối với những trường hợp ở nước ngoài). Sau khi về nước phải liên hệ ngay với Công an tỉnh, thành phố nơi xin về thường trú để làm thủ tục đăng ký thường trú theo quy định;

- Trường hợp CDVNĐCNN để quá 12 tháng mới đến nhận giấy thông hành hồi hương hoặc chưa làm thủ tục đăng ký thường trú (với trường hợp nộp hồ sơ trong nước), thì phải làm thủ tục như sau:

+ Trường hợp quá thời hạn nói trên nhưng chưa quá 24 tháng, thì phải nộp 02 đơn đề nghị được nhận giấy thông hành hồi hương và 02 ảnh 4x6 cm mới chụp;

+ Trường hợp quá thời hạn 24 tháng trở lên, thì phải làm lại hồ sơ đề nghị về Việt Nam thường trú như thủ tục lần đầu.

- Công dân Việt Nam đã đăng ký thường trú tại Việt Nam, nếu có nhu cầu xuất nhập cảnh Việt Nam, thì phải làm thủ tục đề nghị cấp hộ chiếu Việt Nam để sử dụng như với công dân Việt Nam thường trú ở trong nước, không được sử dụng hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp để xuất nhập cảnh Việt Nam.

III. Căn cứ pháp lý

- Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006).

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013).

- Thông tư số 66/2009/TT-BTC, ngày 30/3/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

- Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BCA-BNG, ngày 12/5/2009 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký thường trú tại Việt Nam.

 

PHẦN C

NỘI QUY QUY CHẾ DÂN CHỦ VÀ NỘI QUY TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN

 

Mục I: NỘI QUY QUY CHẾ DÂN CHỦ

TRÊN LĨNH VỰC XUẤT NHẬP CẢNH

 

A. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ XUẤT, NHẬP CẢNH

I. Tiếp nhận và giải quyết các thủ tục về xuất, nhập cảnh

1. Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giải thích (trực tiếp, qua điện thoại hoặc qua các phương tiện thông tin đại chúng) các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến công tác quản lý xuất, nhập cảnh, các quy định về thủ tục xuất, nhập cảnh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của Việt Nam và nước ngoài biết.

2. Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh có trách nhiệm giải quyết theo đề nghị của người đến làm thủ tục theo đúng thời hạn ghi trong giấy biên nhận. Trường hợp đến thời hạn mà chưa giải quyết xong vì nguyên nhân khách quan thì Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh giải thích lý do và chính thức hẹn lại ngày trả kết quả cho người đề nghị; trường hợp do lỗi chủ quan của Cơ quan Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh thì Thủ trưởng cơ quan hoặc người được Thủ trưởng ủy quyền phải xin lỗi người đó và hẹn ngày trả kết quả, đồng thời làm rõ nguyên nhân và nhanh chóng giải quyết trong thời gian sớm nhất.

3. Trường hợp không giải quyết cấp hộ chiếu cho công dân Việt Nam; không giải quyết cho công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài xuất cảnh thì Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh phải có văn bản thông báo rõ lý do cho người đó biết. Khi xử lý vi phạm pháp luật về xuất, nhập cảnh, nếu cần thu giữ hộ chiếu, giấy tờ, tang vật vi phạm hoặc tạm giữ người theo thủ tục hành chính thì Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh phải lập biên bản và ra quyết định theo quy định của pháp luật.

4. Cơ quan Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh có quyền từ chối tiếp người say do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích khác hoặc có lời nói, hành vi vi phạm nếp sống văn minh ở nơi công cộng; kiên quyết xử lý người có hành vi gây rối trật tự công cộng trong Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh.

II. Tiếp nhập, giải quyết đơn thư, thư góp ý, khiếu nại, tố cáo

1. Tại nơi tiếp nhận người đến làm thủ tục xuất, nhập cảnh phải có hòm thư góp ý đặt ở vị trí thuận lợi để nhận đơn, thư tham gia ý kiến xây dựng cơ quan hoặc đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo. Phân công cán bộ theo dõi việc giải quyết, trả lời cho người gửi đơn thư.

2. Mọi đơn, thư tham gia ý kiến, khiếu nại, tố cáo đều phải được ghi vào sổ theo quy định và chuyển ngay tới lãnh đạo có thẩm quyền để chỉ đạo bộ phận có trách nhiệm xử lý.

3. Đối với những đơn, thư không liên quan đến công tác quản lý xuất, nhập cảnh hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh thì trả lại và giải thích rõ cho người gửi hoặc chuyên ngay tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết, đồng thời thông báo lại bằng văn bản cho người có đơn thư biết.

4. Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh không xem xét, giải quyết những đơn thư nặc danh, mạo danh.

B. QUYỀN CỦA NGƯỜI LÀM THỦ TỤC XUẤT, NHẬP CẢNH

1. Yêu cầu cán bộ, chiến sĩ của Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh hướng dẫn, giải thích trực tiếp hoặc bằng văn bản những vấn đề vướng mắc về thủ tục xuất, nhập cảnh; về kiến nghị, khiếu nại, tố cáo.

2. Góp ý trực tiếp, kiến nghị trực tiếp hoặc bằng văn bản với Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh về trình tự, thủ tục, cách thức giải quyết công việc; thái độ, tác phong của cán bộ, chiến sĩ hoặc các vấn đề khác liên quan đến thủ tục xuất, nhập cảnh.

3. Khiếu nại, tố cáo những vi phạm của cán bộ, chiến sĩ với Thủ trưởng Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh hoặc với cấp trên của Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh.

4. Yêu cầu Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh giữ bí mật tên, địa chỉ của người kiến nghị, khiếu nại, tố cáo (nếu cần).

C. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LÀM THỦ TỤC XUẤT, NHẬP CẢNH

1. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật và Bộ Công an về xuất, nhập cảnh.

2. Khi liên hệ với cán bộ chức năng của Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh để giải quyết thủ tục xuất, nhập cảnh, người đến làm thủ tục phải xuất trình hoặc gửi kèm theo những giấy tờ có liên quan theo quy định của Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh.

3. Nghiêm chỉnh thực hiện nội quy công sở và chỉ dẫn của cán bộ Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh.

4. Trình bày trung thực sự việc, cung cấp các tài liệu liên quan khi Cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh yêu cầu; ký biên bản làm việc hoặc ký xác nhận vào các loại văn bản, tài liệu khác (nếu có).

5. Không được khiếu nại, tố cáo sai sự thật.

 

MỤC II

NỘI QUY TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN

A. QUY ĐỊNH CHUNG

Mọi công dân đến trụ sở tiếp công dân của lực lượng Công an nhân dân và cán bộ làm nhiệm vụ tiếp công dân phải thực hiện đúng quy chế tổ chức tiếp công dân trong lực lượng Công an nhân dân và pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

B. ĐỐI VỚI CÔNG DÂN

1. Công dân đến trước thì được tiếp nhận giải quyết trước (tùy trường hợp đặc biệt). Nếu nhiều người khiếu nại, tố cáo về cùng một nội dung thì cử đại diện để trình bày với cán bộ tiếp công dân theo đúng quy định của pháp luật.

2. Công dân đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị phải xuất trình giấy tờ tùy thân hoặc giấy ủy quyền và cung cấp những tài liệu cần thiết, ký xác nhận và chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày.

3. Thực hiện nếp sống văn minh, giữ gìn trật tự. Công dân có hành vi gây rối trật tự công cộng sẽ bị xử lý theo pháp luật.

4. Không mang vũ khí, chất nổ, chất cháy và các chất độc hại khác vào phòng tiếp dân.

5. Chấp hành nội quy và hướng dẫn của cán bộ tiếp dân, có quyền khiếu nại, tố cáo với Thủ trưởng trực tiếp của cán bộ tiếp công dân nếu họ có hành vi vi phạm pháp luật.

C. ĐỐI VỚI CÁN BỘ THƯỜNG TRỰC TIẾP CÔNG DÂN

1. Hướng dẫn công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.

2. Có nhiệm vụ tiếp nhận và xử lý theo quy định của pháp luật các khiếu nại, kiến nghị, phản ánh có nội dung liên quan đến trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của ngành Công an và các tố cáo của công dân. Hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết những khiếu nại, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền của lực lượng Công an nhân dân.

3. Không tiếp công dân không đủ năng lực hành vi mà không có người đại diện hợp pháp; không tiếp nhận khiếu nại hết thời hiệu theo quy định của pháp luật.

 

PHỤ LỤC

CÁC MẪU VĂN BẢN DÙNG TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT

THỦ TỤC XUẤT NHẬP CẢNH

 

1. Mẫu X01: Tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông.

2. Mẫu NA5: Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú.

3. Mẫu NA6: Công văn đề nghị cấp thẻ tạm trú.

4. Mẫu NA7: Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú.

5. Mẫu NA8: Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

6. Mẫu NA16: Giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền.

7. Mẫu X03: Tờ khai đề nghị xác nhận nhân sự cho thân nhân là công dân Việt Nam hiện ở nước ngoài.

8. Mẫu X04: Cấp giấy xác nhận nhân sự cho công dân Việt Nam ở nước ngoài.

9. Mẫu NA11: Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.

10. Mẫu NA12: Đơn xin thường trú.

11. Mẫu NA13: Tờ khai cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú.

12. Mẫu TT01: Đơn đề nghị về Việt Nam thường trú (dành cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài).

13. Mẫu TT02: Giấy chấp thuận cho đăng ký thường trú vào nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của cá nhân.