Thông báo tuyển sinh vào các Học viện, Trường CAND, hệ chính quy tuyển mới, năm 2024

Thứ sáu - 29/03/2024 03:02 212 0
Căn cứ Hướng dẫn tuyển sinh CAND năm 2024 của Bộ Công an. Công an tỉnh Phú Yên thông báo tuyển sinh vào các Học viện, Trường CAND, hệ chính quy tuyển mới năm 2024
I. TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TUYỂN MỚI ĐỐI VỚI CÔNG DÂN TỐT NGHIỆP THPT
1. Đối tượng, tiêu chuẩn sơ tuyển
1.1. Đối tượng
- Công dân (nam và nữ) hiện đang học lớp 12 hoặc đã tốt nghiệp Trung học phổ thông thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, không quá 22 tuổi, riêng công dân là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi (tính đến năm dự tuyển), là Đoàn viên TNCS Hồ Chí Minh hoặc Đảng viên Đảng CSVN, chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật. Đối với công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND nếu quá tuổi trên được dự tuyển thêm 01 lần trong thời gian không quá 12 tháng tính từ ngày có quyết định xuất ngũ đến tháng dự tuyển (tháng 3/2024).
- Tuyển mới công dân nữ vào các Trường CAND thực hiện theo chỉ tiêu riêng, không hạn chế tỉ lệ nữ đăng ký sơ tuyển.
- Chiến sĩ nghĩa vụ trong CAND có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển có nguyện vọng và được Công an các đơn vị, địa phương cho dự tuyển (số chiến sĩ nghĩa vụ nhập ngũ tháng 02/2023), không quy định độ tuổi.
- Người dự tuyển chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật (không áp dụng đối với chiến sĩ nghĩa vụ trong CAND, công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND).
1.2. Tiêu chuẩn chung
1.2.1. Về sức khỏe: Đạt tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Công an, trong đó có một số tiêu chuẩn cơ bản sau:
- Không nghiện các chất ma túy, tiền chất ma túy; thể hình, thể trạng cân đối; không dị hình, dị dạng, màu và dạng tóc bình thường, không bị rối loạn sắc tố da; không có vết trổ, vết xăm trên da, kể cả phun xăm trên da (trừ trường hợp xăm lông mày, xăm môi thẩm mỹ đối với nữ); không bấm lỗ ở tai (đối với Nam), ở mũi và ở các vị trí khác trên cơ thể để đeo đồ trang sức; không mắc các bệnh mạn tính, bệnh xã hội; không có sẹo lồi co kéo ở vùng đầu, mặt, cổ, cẳng tay, bàn tay,       bàn chân. Thí sinh có kết quả xét nghiệm dương tính với vi rút viêm gan B không đủ điều kiện sơ tuyển vào các trường CAND.
- Thể lực: Công dân dự tuyển có chiều cao đạt từ 1m64 đến 1m95 đối với nam, từ 1m58 đến 1m80 đối với nữ. Riêng đối với các đối tượng:
+ Hạ sĩ quan nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong CAND áp dụng tiêu chuẩn chiều cao tại thời điểm tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND (chiều cao đạt từ 1m62 đến 1m95 theo Thông tư số 45/2019/TT-BCA ngày 02/10/2019 của Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe và khám sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND);
+ Công dân là người dân tộc thiểu số: chiều cao đạt từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, đạt từ 1m56 đến 1m80 đối với nữ. Riêng người dân tộc thiểu số thuộc Đối tượng 01[1] theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì chiều cao đạt từ 1m60 đến 1m95 đối với nam, đạt từ 1m55 đến 1m80 đối với nữ;
- Chỉ số khối cơ thể (BMI): được tính bằng trọng lượng (đơn vị tính: kilôgam) chia cho bình phương chiều cao (đơn vị tính: mét) đạt từ 18,5 đến 30.
- Thị lực: Thị lực không kính mỗi mắt đạt 09-10/10, tổng thị lực 02 mắt đạt 18/10 trở lên. Nếu mắt bị tật khúc xạ: cận thị, viễn thị thì mỗi mắt không quá 03 đi-ốp; nếu loạn thị thì loạn thị sinh lý hoặc mỗi mắt dưới 01 đi-ốp; kiểm tra thị lực một mắt qua kính tối thiểu đạt 09/10, tổng thị lực hai mắt qua kính đạt từ 19/10 trở lên (phải cam kết bảo đảm tiêu chuẩn thị lực theo quy định nếu trúng tuyển).
- Kiểm tra khả năng vận động: Chủ tịch Hội đồng sơ tuyển Công an tỉnh sẽ thành lập Ban kiểm tra khả năng vận động của thí sinh theo hướng dẫn của Bộ Công an. Thí sinh được lựa chọn 02 nội dung để kiểm tra khả năng vận động trong các nội dung vận động theo giới tính nam, nữ (đối với Nam: chạy 100m, chạy 1500m, bật xa tại chỗ, co tay xà đơn; đối với Nữ: chạy 100m, chạy 800m, bật xa tại chỗ). Chỉ tính đạt hoặc không đạt. Tại thời điểm kiểm tra, thí sinh vì lý do đau ốm, chữa bệnh không thể kiểm tra được thì được kiểm tra vào một buổi khác trước thời điểm gửi hồ sơ xét tuyển về các học viện, trường đại học CAND. Tiêu chuẩn từng nội dung kiểm tra cụ thể như sau:
- Bật xa tại chỗ: thành tích của thí sinh được xác định từ ván dậm bật đến vị trí tiêu đánh dấu điểm chạm gần nhất (đơn vị tính: Mét), cụ thể:
TT Thành tích (mét) Xếp loại
Nam Nữ
1 < 2,2 < 1,5 Không đạt
2 ≥ 2,2 ≥ 1,5 Đạt
- Chạy 100m: thí sinh chạy hoàn thành cự ly 100m khi có một bộ phận từ thân trên (trừ tay) chạm vào mặt phẳng thẳng đứng, chứa vạch đích. Thành tích được tính từ lúc có hiệu lệnh “Chạy” đến khi hoàn thành cự ly; thành tích chạy được xác định là giây, tính đến 1/100 giây, cụ thể:
TT Thành tích (giây) Xếp loại
Nam Nữ
1 > 16’’00 > 20’’00 Không đạt
2 ≤ 16’’00 ≤ 20’’00 Đạt
- Chạy 800m đối với nữ: thí sinh chạy hoàn thành cự ly 800m khi có một bộ phận từ thân trên (trừ tay) chạm vào mặt phẳng thẳng đứng, chứa vạch đích. Thành tích được tính từ lúc có hiệu lệnh “Chạy” đến khi hoàn thành cự ly; thành tích chạy được xác định là phút, giây, cụ thể:
TT Thành tích (phút, giây) Xếp loại
Nữ
1 > 5’30’’ Không đạt
2 ≤ 5’30’’ Đạt

- Chạy 1500m đối với nam: thí sinh chạy hoàn thành cự ly 1500m khi có một bộ phận từ thân trên (trừ tay) chạm vào mặt phẳng thẳng đứng, chứa vạch đích. Thành tích được tính từ lúc có hiệu lệnh “Chạy” đến khi hoàn thành cự ly; thành tích chạy được xác định là phút, giây, cụ thể:
TT Thành tích (phút, giây) Xếp loại
Nam
1 > 7’30’’ Không đạt
2 ≤ 7’30’’ Đạt

- Co tay xà đơn: thí sinh có thể sử dụng kỹ thuật lăng người hoặc giữ người thẳng đứng, số lần co xà được xác định khi hoàn thành động tác kéo thân mình lên ở vị trí cằm cao hơn thanh xà và hạ thân xuống đến khi tay duỗi ra toàn bộ, cụ thể:
TT Thành tích (lần) Xếp loại
Nam
1 < 12 Không đạt
2 ≥ 12 Đạt

1.2.2. Về học lực, hạnh kiểm:
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa ph