Đăng ký, cấp biển số mô tô, xe gắn máy tại Công an cấp huyện (cấp huyện)

Thủ tục Đăng ký, cấp biển số mô tô, xe gắn máy tại Công an cấp huyện
Trình tự thực hiện Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp biển số xe tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại trụ sở Công an huyện, thị xã, thành phố (từ thứ 2 đến thứ 6)

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ:
Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, hướng dẫn chủ xe viết Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định;
Kiểm tra thực tế xe;
Trực tiếp đối chiếu nội dung trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế của xe về nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn và các thông số kỹ thuật khác của xe;
Cà số máy, số khung và ký đè lên bản cà số máy, số khung, ghi rõ họ, tên của cán bộ làm nhiệm vụ kiểm tra thực tế của xe, ngày, tháng, năm kiểm tra xe. Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe và cấp biển số xe.
Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; kiểm tra, đối chiếu giấy tờ của chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe (chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, lệ phí trước bạ và chứng từ nguồn gốc xe) theo quy định.
Nếu hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cho chủ xe hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định: Cấp giấy hẹn cho chủ xe; Thu lệ phí đăng ký xe; Trả biển số xe.
Bước 3: Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe và hướng dẫn chủ xe đến cơ quan bảo hiểm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định.
Cách thức thực hiện Trực tiếp tại trụ sở Công an cấp huyện được phân cấp đăng ký mô tô, xe gắn máy hoặc điểm đăng ký xe của Công an cấp huyện. Thời gian: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 (theo quy định của Thủ tướng Chính phủ).
Thành phần số lượng hồ sơ + Thành phần hồ sơ:
a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).
b) Chứng từ chuyển quyền sở hữu của xe.
c) Chứng từ lệ phí trước bạ.
d) Chứng từ nguồn gốc của xe.
đ) Giấy tờ của chủ xe.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết Không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện Mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại mô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định đăng ký tại Phòng Cảnh sát giao thông và Cục Cảnh sát giao thông).
Cơ quan thực hiện Công an các huyện, thị xã, thành phố
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Cấp biển số xe và giấy chứng nhận đăng ký mô tô, xe gắn máy
Lệ phí Thu theo Thông tư 127/2013/TT-BTC, ngày 06/9/2013 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện  
Căn cứ pháp lý + Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12, ngày 13/11/2008).
+ Thông tư số 15/2014/TT-BCA, ngày 04/4/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe.

+ Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe
+ Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về lệ phí đăng ký phương tiện giao thông, lệ phí cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Thông tư số 41/2016/TT-BCA ngày 12/10/2016 của Bộ Công an quy định quy trình đăng ký xe
+ Thông tư số 64/2017/TT-BCA ngày 28/12/2017 của Bộ Công an sửa đổi Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe
+ Thông tư 58/2020/TT-BCA ngày 16/06/2020 của Bộ Công an quy định về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Công an
+ Quyết định số 933/QĐ-BCA-C08 ngày 11/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an
Mẫu đơn
02.doc
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây